Từ
ngày 01/01/2012 Luật Thuế bảo vệ môi trường có hiệu lực. Tuy nhiên, đã
hơn tháng nay, Cổng Thông tin điện tử Hải quan nhận được khá nhiều thư
hỏi của bạn đọc xung quanh vấn đề thực hiện Luật thuế trên mặc dù hệ
thống văn bản hướng dẫn Luật Thuế bảo vệ môi trường đã khá đầy đủ từ
Luật, Nghị định, Thông tư đến các văn bản hướng dẫn thực hiện của các
Bộ, ngành liên quan.
Hiển thị các bài đăng có nhãn Sổ tay hướng dẫn Môi trường. Hiển thị tất cả bài đăng
Hiển thị các bài đăng có nhãn Sổ tay hướng dẫn Môi trường. Hiển thị tất cả bài đăng
Thủ tục lập cam kết bảo vệ môi trường
Hướng dẫn doanh nghiệp các nội dung liên quan đến thủ tục lập và xác nhận bản cam kết bảo vệ môi trường theo quy định của Thông tư số 05/2008/TT-BTNMT ngày 8-12-2008 của Bộ Tài nguyên và Môi trường đối với các dự án đầu tư mới.
1. Đối tượng lập cam kết bảo vệ môi trường:
Cam kết bảo vệ môi trường là hồ sơ pháp lý ràng buộc trách nhiệm giữa doanh nghiệp với cơ quan quản lý nhà nước về môi trường, với cộng đồng. Thông qua việc thực hiện cam kết bảo vệ môi trường, các nguồn tác động đến môi trường của dự án được đánh giá chi tiết, từ đó đề xuất các giải pháp thích hợp về bảo vệ môi trường. Đối tượng thực hiện là chủ dự án quy định tại Điều 24 của Luật Bảo vệ môi trường.
2. Thời điểm lập cam kết bảo vệ môi trường:
Chủ dự án đầu tư xây dựng công trình hoặc có các hạng mục xây dựng công trình có trách nhiệm đăng ký bản cam kết bảo vệ môi trường để được xác nhận trước khi xin cấp giấy phép xây dựng. Trường hợp dự án không có hạng mục xây dựng công trình, chủ dự án có trách nhiệm đăng ký bản cam kết bảo vệ môi trường để được xác nhận trước khi khởi công dự án (điểm 1, khoản 7, Điều 1 Nghị định 21/2008/NĐ-CP).
3. Hồ sơ đăng ký:
Căn cứ điểm 2.4, khoản 2, mục IV của Thông tư 05/TT-BTNMT, số lượng và mẫu hồ sơ đề nghị xác nhận bản cam kết bảo vệ môi trường được quy định như sau:
a) 1 (một) văn bản đề nghị xác nhận đăng ký bản cam kết bảo vệ môi trường theo mẫu quy định tại Phụ lục 25 của Thông tư 05/TT-BTNMT.
b) 5 (năm) bản cam kết bảo vệ môi trường của dự án được đóng thành quyển theo mẫu trang bìa và phụ bìa quy định tại Phụ lục 26 có chữ ký kèm theo họ tên, chức danh của chủ dự án và đóng dấu ở trang phụ bìa từng bản. Cấu trúc và yêu cầu về nội dung bản cam kết bảo vệ môi trường theo quy định tại Phụ lục 24 của Thông tư 05/TT-BTNMT.
c) 1 (một) bản báo cáo đầu tư hoặc báo cáo kinh tế - kỹ thuật hoặc dự án đầu tư hoặc tài liệu tương đương của dự án có chữ ký kèm theo họ tên, chức danh của chủ dự án và đóng dấu ở trang phụ bìa.
4. Cơ quan xác nhận đăng ký:
Đối với các dự án đầu tư trong KCX-KCN trên địa bàn TPHCM, hồ sơ đề nghị xác nhận bản đăng ký cam kết bảo vệ môi trường nộp trực tiếp tại bộ phận tiếp nhận và trả hồ sơ của HEPZA.
5. Thời hạn xác nhận đăng ký:
Thời hạn xác nhận cam kết bảo vệ môi trườngđăng ký bản tối đa là 05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ (Điều 26 của Luật Bảo vệ môi trường).
1. Đối tượng lập cam kết bảo vệ môi trường:
Cam kết bảo vệ môi trường là hồ sơ pháp lý ràng buộc trách nhiệm giữa doanh nghiệp với cơ quan quản lý nhà nước về môi trường, với cộng đồng. Thông qua việc thực hiện cam kết bảo vệ môi trường, các nguồn tác động đến môi trường của dự án được đánh giá chi tiết, từ đó đề xuất các giải pháp thích hợp về bảo vệ môi trường. Đối tượng thực hiện là chủ dự án quy định tại Điều 24 của Luật Bảo vệ môi trường.
2. Thời điểm lập cam kết bảo vệ môi trường:
Chủ dự án đầu tư xây dựng công trình hoặc có các hạng mục xây dựng công trình có trách nhiệm đăng ký bản cam kết bảo vệ môi trường để được xác nhận trước khi xin cấp giấy phép xây dựng. Trường hợp dự án không có hạng mục xây dựng công trình, chủ dự án có trách nhiệm đăng ký bản cam kết bảo vệ môi trường để được xác nhận trước khi khởi công dự án (điểm 1, khoản 7, Điều 1 Nghị định 21/2008/NĐ-CP).
3. Hồ sơ đăng ký:
Căn cứ điểm 2.4, khoản 2, mục IV của Thông tư 05/TT-BTNMT, số lượng và mẫu hồ sơ đề nghị xác nhận bản cam kết bảo vệ môi trường được quy định như sau:
a) 1 (một) văn bản đề nghị xác nhận đăng ký bản cam kết bảo vệ môi trường theo mẫu quy định tại Phụ lục 25 của Thông tư 05/TT-BTNMT.
b) 5 (năm) bản cam kết bảo vệ môi trường của dự án được đóng thành quyển theo mẫu trang bìa và phụ bìa quy định tại Phụ lục 26 có chữ ký kèm theo họ tên, chức danh của chủ dự án và đóng dấu ở trang phụ bìa từng bản. Cấu trúc và yêu cầu về nội dung bản cam kết bảo vệ môi trường theo quy định tại Phụ lục 24 của Thông tư 05/TT-BTNMT.
c) 1 (một) bản báo cáo đầu tư hoặc báo cáo kinh tế - kỹ thuật hoặc dự án đầu tư hoặc tài liệu tương đương của dự án có chữ ký kèm theo họ tên, chức danh của chủ dự án và đóng dấu ở trang phụ bìa.
4. Cơ quan xác nhận đăng ký:
Đối với các dự án đầu tư trong KCX-KCN trên địa bàn TPHCM, hồ sơ đề nghị xác nhận bản đăng ký cam kết bảo vệ môi trường nộp trực tiếp tại bộ phận tiếp nhận và trả hồ sơ của HEPZA.
5. Thời hạn xác nhận đăng ký:
Thời hạn xác nhận cam kết bảo vệ môi trườngđăng ký bản tối đa là 05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ (Điều 26 của Luật Bảo vệ môi trường).
(thu tuc lap cam ket bao ve moi truong - hochiminhcity.gov.vn)
Hướng dẫn Lập đề án bảo vệ môi trường
HƯỚNG DẪN LẬP ĐỀ ÁN BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
(theo Nghị định số 29/2011/NĐ-CP ngày 18 tháng 4 năm 2011 của Chính phủ)
(theo Nghị định số 29/2011/NĐ-CP ngày 18 tháng 4 năm 2011 của Chính phủ)
Khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung hoặc cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ đến ngày Nghị định số 29/2011/NĐ-CP có hiệu lực (ngày 05/6/2011) nhưng không có quyết định phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường, quyết định phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường bổ sung, giấy đăng ký đạt tiêu chuẩn môi trường, cam kết bảo vệ môi trường, quyết định phê duyệt hoặc giấy xác nhận đề án bảo vệ môi trường, ngoài việc bị xử lý vi phạm theo quy định của pháp luật, trong thời hạn không quá hai (02) năm, kể từ ngày Nghị định số 29/2011/NĐ-CP có hiệu lực thi hành phải thực hiện một trong hai biện pháp khắc phục hậu quả vi phạm sau:
a) Lập đề án bảo vệ môi trường chi tiết đối với các cơ sở có quy mô, tính chất tương đương với đối tượng phải lập báo cáo đánh giá tác động môi trường quy định tại Nghị định số 29/2011/NĐ-CP gửi cơ quan có thẩm quyền quy định tại Khoản 2 Điều 18 (Nghị định số 29/2011/NĐ-CP) để thẩm định, phê duyệt;
b) Lập đề án bảo vệ môi trường đơn giản đối với các cơ sở có quy mô, tính chất tương đương với đối tượng phải đăng ký bản cam kết bảo vệ môi trường quy định tại Nghị định số 29/2011/NĐ-CP gửi cơ quan có thẩm quyền quy định tại Điều 32 (Nghị định số 29/2011/NĐ-CP) để đăng ký.
a) Lập đề án bảo vệ môi trường chi tiết đối với các cơ sở có quy mô, tính chất tương đương với đối tượng phải lập báo cáo đánh giá tác động môi trường quy định tại Nghị định số 29/2011/NĐ-CP gửi cơ quan có thẩm quyền quy định tại Khoản 2 Điều 18 (Nghị định số 29/2011/NĐ-CP) để thẩm định, phê duyệt;
b) Lập đề án bảo vệ môi trường đơn giản đối với các cơ sở có quy mô, tính chất tương đương với đối tượng phải đăng ký bản cam kết bảo vệ môi trường quy định tại Nghị định số 29/2011/NĐ-CP gửi cơ quan có thẩm quyền quy định tại Điều 32 (Nghị định số 29/2011/NĐ-CP) để đăng ký.
Nội dung của Báo cáo đánh giá tác động môi trường (tham khảo)
NỘI DUNG CỦA BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG
MỞ ĐẦU
1. Xuất xứ của dự án
2. Căn cứ pháp luật và kỹ thuật của việc thực hiện đánh giá môi trường chiến lược (ĐTM)
3. Phương pháp áp dụng trong quá trình ĐTM
4. Tổ chức thực hiện ĐTM
1. Xuất xứ của dự án
2. Căn cứ pháp luật và kỹ thuật của việc thực hiện đánh giá môi trường chiến lược (ĐTM)
3. Phương pháp áp dụng trong quá trình ĐTM
4. Tổ chức thực hiện ĐTM
CHƯƠNG 1
MÔ TẢ TÓM TẮT DỰ ÁN
1.1. Tên dự án
1.2. Chủ dự án
1.3. Vị trí địa lý của dự án
1.4. Nội dung chủ yếu của dự án
MÔ TẢ TÓM TẮT DỰ ÁN
1.1. Tên dự án
1.2. Chủ dự án
1.3. Vị trí địa lý của dự án
1.4. Nội dung chủ yếu của dự án
CHƯƠNG 2
ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, MÔI TRƯỜNG VÀ KINH TẾ - XÃ HỘI
2.1. Điều kiện tự nhiên và môi trường
2.2. Điều kiện kinh tế - xã hội
ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, MÔI TRƯỜNG VÀ KINH TẾ - XÃ HỘI
2.1. Điều kiện tự nhiên và môi trường
2.2. Điều kiện kinh tế - xã hội
CHƯƠNG 3
ĐÁNH GIÁ CÁC TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG
3.1. Đánh giá tác động
3.2. Nhận xét về mức độ chi tiết, độ tin cậy của các đánh giá
ĐÁNH GIÁ CÁC TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG
3.1. Đánh giá tác động
3.2. Nhận xét về mức độ chi tiết, độ tin cậy của các đánh giá
Trình tự lập thủ tục đầu tư xây dựng nhà xưởng tại Khu Công Nghiệp
1. Hướng dẫn lập hồ sơ quy hoạch theo quy hoạch tổng thể được duyệt
- Đơn vị thực hiện: Đơn vị tư vấn có chức năng theo quy định
- Bộ phận thụ lý: Phòng Kỹ thuật Ban quản lý Khu Công Nghiệp
2. Lập hồ sơ PCCC trình duyệt tại Sở Cảnh sát thành phố (05 bộ)
- Đơn vị thực hiện: Đơn vị tư vấn có chức năng theo quy định
- Cơ quan thụ lý: Sở Cảnh sát PCCC thành phố
3. Thỏa thuận hồ sơ quy hoạch
+ Đơn đề nghị thỏa thuận quy hoạch của nhà đầu tư
+ Hồ sơ thiết kế bản vẽ quy hoạch do đơn vị thiết kế có chức năng lập (04 bộ chính)
+ Hồ sơ PCCC (gồm văn bản và bản vẽ được Sở Cảnh sát thành phố phê duyệt (01 bản chính)
- Đơn vị thực hiện: Nhà đầu tư, Đơn vị tư vấn có chức năng theo quy định
- Cơ quan thụ lý: Ban quản lý Khu Công Nghiệp
4. Lập hồ sơ cam kết bảo vệ môi trường
+ 01 bản đề nghị xác nhận của nhà đầu tư (bản chính)
+ 04 bản cam kết bảo vệ môi trường
+ 01 bản dự án đầu tư
- Đơn vị thực hiện: Đơn vị tư vấn có chức năng theo quy định
- Cơ quan thụ lý: Phòng Tài nguyên và Môi Trường Khu Công Nghiệp
- Đơn vị thực hiện: Đơn vị tư vấn có chức năng theo quy định
- Bộ phận thụ lý: Phòng Kỹ thuật Ban quản lý Khu Công Nghiệp
2. Lập hồ sơ PCCC trình duyệt tại Sở Cảnh sát thành phố (05 bộ)
- Đơn vị thực hiện: Đơn vị tư vấn có chức năng theo quy định
- Cơ quan thụ lý: Sở Cảnh sát PCCC thành phố
3. Thỏa thuận hồ sơ quy hoạch
+ Đơn đề nghị thỏa thuận quy hoạch của nhà đầu tư
+ Hồ sơ thiết kế bản vẽ quy hoạch do đơn vị thiết kế có chức năng lập (04 bộ chính)
+ Hồ sơ PCCC (gồm văn bản và bản vẽ được Sở Cảnh sát thành phố phê duyệt (01 bản chính)
- Đơn vị thực hiện: Nhà đầu tư, Đơn vị tư vấn có chức năng theo quy định
- Cơ quan thụ lý: Ban quản lý Khu Công Nghiệp
4. Lập hồ sơ cam kết bảo vệ môi trường
+ 01 bản đề nghị xác nhận của nhà đầu tư (bản chính)
+ 04 bản cam kết bảo vệ môi trường
+ 01 bản dự án đầu tư
- Đơn vị thực hiện: Đơn vị tư vấn có chức năng theo quy định
- Cơ quan thụ lý: Phòng Tài nguyên và Môi Trường Khu Công Nghiệp
Những dự án phải lập cam kết bảo vệ môi trường
Ông Hồ Văn Tân (tỉnh Thừa Thiên Huế) đề nghị cho biết: Dự án đê chắn sóng với chiều dài 450m, chiều cao trung bình khoảng 19m, bề mặt rộng khoảng 17,8m có phải lập báo cáo đánh giá tác động môi trường không ?
Theo ông Tân được biết, căn cứ Nghị định số 21/2008/NĐ-CP ngày 28/2/2008 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 80/2006/NĐ-CP ngày 9/8/2006 về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường, thì dự án đê chắn sóng không có trong danh mục dự án phải lập báo cáo đánh giá tác động môi trường.
Vấn đề ông Tân hỏi đã được Cục Thẩm định và Đánh giá tác động môi trường - Tổng cục Môi trường trả lời như sau:
Theo quy định tại Phụ lục của Nghị định số 21/2008/NĐ-CP nêu trên, Dự án đê chắn sóng với chiều dài 450m, chiều cao trung bình của đê khoảng 19m, bề mặt đê rộng 17,8m và không thuộc nhóm đối tượng thứ tự 1, 2, 3 của Phụ lục Nghị định này thì thuộc đối tượng lập cam kết bảo vệ môi trường trình UBND cấp huyện nơi thực hiện dự án để xác nhận.
Theo ông Tân được biết, căn cứ Nghị định số 21/2008/NĐ-CP ngày 28/2/2008 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 80/2006/NĐ-CP ngày 9/8/2006 về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường, thì dự án đê chắn sóng không có trong danh mục dự án phải lập báo cáo đánh giá tác động môi trường.
Vấn đề ông Tân hỏi đã được Cục Thẩm định và Đánh giá tác động môi trường - Tổng cục Môi trường trả lời như sau:
Theo quy định tại Phụ lục của Nghị định số 21/2008/NĐ-CP nêu trên, Dự án đê chắn sóng với chiều dài 450m, chiều cao trung bình của đê khoảng 19m, bề mặt đê rộng 17,8m và không thuộc nhóm đối tượng thứ tự 1, 2, 3 của Phụ lục Nghị định này thì thuộc đối tượng lập cam kết bảo vệ môi trường trình UBND cấp huyện nơi thực hiện dự án để xác nhận.
Mẫu báo cáo giám sát môi trường định kỳ
MẪU BÁO CÁO GIÁM SÁT MÔI TRƯỜNG ĐỊNH KỲ
(Ban hành kèm theo công văn số: 3105/TNMT-QLMT ngày 18/4/2008
của Sở Tài nguyên và Môi trường)
của Sở Tài nguyên và Môi trường)
I. Thông tin chung
1.1. Thông tin liên lạc
Tên, địa chỉ, điện thoại, fax, e-mail, website của cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ/khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung (sau đây gọi tắt là cơ sở)
1.2. Địa điểm hoạt động
- Vị trí khu đất, diện tích khuôn viên của cơ sở (kèm bản vẽ).
- Qui mô đầu tư xây dựng công trình/hạng mục công trình (kèm bản vẽ).
- Mô tả đặc điểm, tính chất của hạ tầng kỹ thuật của khu vực đặt cơ sở.
1.3. Tính chất và quy mô hoạt động
- Loại hình hoạt động, công nghệ đang áp dụng
- Quy mô hoạt động, công suất hoạt động (liệt kê danh mục các thiết bị, máy móc kèm theo tình trạng hoạt động).
1.4. Nhu cầu nguyên liệu và nhiên liệu
- Nhu cầu về nguyên liệu và nhiên liệu phục vụ cho hoạt động; phương thức cung cấp nguyên liệu và nhiên liệu.
- Nhu cầu và nguồn cung cấp điện, nước cho hoạt động.
II. Các nguồn gây tác động môi trường
2.1. Tóm lược số lượng, thực trạng, diễn biến các nguồn gây tác động có liên quan đến chất thải
- Nguồn phát sinh nước thải
- Nguồn phát sinh khí thải
- Nguồn phát sinh chất thải rắn và chất thải nguy hại
- Nguồn phát sinh tiếng ồn, độ rung
2.2. Tóm lược số lượng, thực trạng, diễn biến các nguồn gây tác động không liên quan đến chất thải
- Xói mòn, trượt, sụt, lở, lún đất; xói lở bờ sông, bờ suối, bờ hồ, bờ biển;
- Bồi lắng lòng sông, lòng suối, lòng hồ, đáy biển;
- Thay đổi mực nước mặt, nước ngầm;
- Xâm nhập mặn; xâm nhập phèn;
- Biến đổi vi khí hậu; suy thoái các thành phần môi trường; biến đổi đa dạng sinh học;
- Các nguồn gây tác động khác.
III. Biện pháp giảm thiểu và xử lý các tác động môi trường tiêu cực đang áp dụng và kết quả đo đạc, phân tích lấy mẫu định kỳ các thông số môi trường
3.1. Biện pháp giảm thiểu và xử lý các tác động môi trường tiêu cực đang áp dụng
Mô tả khái quát công nghệ giảm thiểu và xử lý; đánh giá hiệu quả giảm thiểu và xử lý:
- Đối với nước thải
- Đối với khí thải
- Đối với chất thải rắn và chất thải nguy hại
- Đối với tiếng ồn, độ rung
- Đối với các tác động khác không liên quan đến chất thải
3.2. Kết quả đo đạc, phân tích lấy mẫu định kỳ các thông số môi trường
Tiến hành thống kê, đo đạc, lấy mẫu phân tích các thông số đặc trưng của chất thải và môi trường xung quanh; ghi nhận các kết quả thống kê, đo đạc, phân tích trong báo cáo. Cần lưu ý, các biện pháp thống kê, đo đạc, lấy mẫu phân tích phải tuân thủ theo các tiêu chuẩn kỹ thuật hiện hành và do các đơn vị có chức năng đảm nhận.
Định kỳ đo đạc, lấy mẫu phân tích các thông số đặc trưng (liên quan đến các nguồn thải) của chất thải phát sinh từ quá trình hoạt động của cơ sở (nước thải, khí thải, chất thải rắn, chất thải nguy hại, tiếng ồn, độ rung, và các chỉ tiêu khác); tần suất đo đạc, lấy mẫu phân tích tối thiểu 03 tháng/lần.
- Nước thải: lấy mẫu nước thải trước khi xả ra hệ thống cống thoát công cộng; các tiêu chuẩn đối chiếu: TCVN 5945:2005 (Tiêu chuẩn nước thải công nghiệp), TCVN 6772:2000 (Tiêu chuẩn nước thải sinh hoạt);
- Khí thải: lấy mẫu phân tích khí thải tại các nguồn phát sinh, sau hệ thống xử lý (nếu có); các tiêu chuẩn đối chiếu: TCVN 5939:2005 (Tiêu chuẩn khí thải công nghiệp đối với bụi và các chất vô cơ); TCVN 5940:2005 (Tiêu chuẩn khí thải công nghiệp đối với một số chất hữu cơ);
- Chất thải rắn và chất thải nguy hại: thống kê tổng lượng thải; mô tả biện pháp phân loại, lưu giữ; đính kèm các hợp đồng với đơn vị có chức năng trong việc thu gom, vận chuyển, xử lý.
- Tiếng ồn, độ rung: đo đạc tại các vị trí phát sinh có khả năng gây ảnh hưởng nhiều nhất; tiêu chuẩn đối chiếu: TCVN 5949:1998 (quy định mức ồn tối đa cho phép khu vực công cộng và dân cư), TCVN 6962:2001 (quy định mức gia tốc rung tối đa cho phép đối với môi trường khu vực công cộng và dân cư);
Định kỳ đo đạc, lấy mẫu phân tích các thông số đặc trưng (liên quan đến các nguồn tác động tiêu cực) của môi trường xung quanh cơ sở (nước mặt, nước ngầm, không khí, đất)– nếu tại khu vực của cơ sở không có trạm quan trắc chung của cơ quan nhà nước; tần suất đo đạc, lấy mẫu phân tích tối thiểu 06 tháng/lần.
- Môi trường không khí xung quanh: các tiêu chuẩn so sánh: TCVN 5937:2005 (Tiêu chuẩn chất lượng không khí xung quanh), TCVN 5938:2005 (Nồng độ tối đa cho phép của một số chất độc hại trong không khí xung quanh);
- Môi trường nước mặt: các tiêu chuẩn so sánh: TCVN 5942:1995 (Tiêu chuẩn chất lượng nước mặt); TCVN 5943:1995 (Tiêu chuẩn chất lượng nước biển ven bờ);
- Môi trường nước ngầm: tiêu chuẩn so sánh: TCVN 5944:1995 (Tiêu chuẩn chất lượng nước ngầm);
- Môi trường đất: tiêu chuẩn so sánh: TCVN 5941:1995 (Giới hạn tối đa cho phép của dư lượng hóa chất bảo vệ thực vật trong đất).
Theo dõi diễn biến và đo đạc thực trạng các yếu tố (nếu có liên quan): xói mòn, trượt, sụt, lở, lún đất; xói lở bờ sông, bờ suối, bờ hồ, bờ biển; bồi lắng lòng sông, lòng suối, lòng hồ, đáy biển; thay đổi mực nước mặt, nước ngầm; xâm nhập mặn; xâm nhập phèn; và các tác động khác (nếu tại khu vực của cơ sở không có trạm quan trắc chung của cơ quan nhà nước); tần suất đo đạc phù hợp với từng trường hợp cụ thể.
IV. Kết luận và kiến nghị
- Nhận xét mức độ ảnh hưởng tiêu cực đến môi trường xung quanh do quá trình hoạt động của cơ sở.
- Nhận xét hiệu quả xử lý ô nhiễm của cơ sở (các nội dung đạt và không đạt), nêu rõ nguyên nhân; cam kết khắc phục các nội dung không đạt, biện pháp khắc phục, thời hạn khắc phục; cam kết về việc thực hiện và vận hành thường xuyên các biện pháp giảm thiểu, xử lý chất thải đảm bảo đạt các tiêu chuẩn, quy chuẩn hiện hành về môi trường; cam kết thực hiện các biện pháp bảo vệ môi trường khác theo quy định hiện hành của pháp luật Việt Nam.
- Các kiến nghị của cơ sở đối với các cơ quan quản lý nhà nước về môi trường và các cơ quan chức năng có liên quan khác.
1.1. Thông tin liên lạc
Tên, địa chỉ, điện thoại, fax, e-mail, website của cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ/khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung (sau đây gọi tắt là cơ sở)
1.2. Địa điểm hoạt động
- Vị trí khu đất, diện tích khuôn viên của cơ sở (kèm bản vẽ).
- Qui mô đầu tư xây dựng công trình/hạng mục công trình (kèm bản vẽ).
- Mô tả đặc điểm, tính chất của hạ tầng kỹ thuật của khu vực đặt cơ sở.
1.3. Tính chất và quy mô hoạt động
- Loại hình hoạt động, công nghệ đang áp dụng
- Quy mô hoạt động, công suất hoạt động (liệt kê danh mục các thiết bị, máy móc kèm theo tình trạng hoạt động).
1.4. Nhu cầu nguyên liệu và nhiên liệu
- Nhu cầu về nguyên liệu và nhiên liệu phục vụ cho hoạt động; phương thức cung cấp nguyên liệu và nhiên liệu.
- Nhu cầu và nguồn cung cấp điện, nước cho hoạt động.
II. Các nguồn gây tác động môi trường
2.1. Tóm lược số lượng, thực trạng, diễn biến các nguồn gây tác động có liên quan đến chất thải
- Nguồn phát sinh nước thải
- Nguồn phát sinh khí thải
- Nguồn phát sinh chất thải rắn và chất thải nguy hại
- Nguồn phát sinh tiếng ồn, độ rung
2.2. Tóm lược số lượng, thực trạng, diễn biến các nguồn gây tác động không liên quan đến chất thải
- Xói mòn, trượt, sụt, lở, lún đất; xói lở bờ sông, bờ suối, bờ hồ, bờ biển;
- Bồi lắng lòng sông, lòng suối, lòng hồ, đáy biển;
- Thay đổi mực nước mặt, nước ngầm;
- Xâm nhập mặn; xâm nhập phèn;
- Biến đổi vi khí hậu; suy thoái các thành phần môi trường; biến đổi đa dạng sinh học;
- Các nguồn gây tác động khác.
III. Biện pháp giảm thiểu và xử lý các tác động môi trường tiêu cực đang áp dụng và kết quả đo đạc, phân tích lấy mẫu định kỳ các thông số môi trường
3.1. Biện pháp giảm thiểu và xử lý các tác động môi trường tiêu cực đang áp dụng
Mô tả khái quát công nghệ giảm thiểu và xử lý; đánh giá hiệu quả giảm thiểu và xử lý:
- Đối với nước thải
- Đối với khí thải
- Đối với chất thải rắn và chất thải nguy hại
- Đối với tiếng ồn, độ rung
- Đối với các tác động khác không liên quan đến chất thải
3.2. Kết quả đo đạc, phân tích lấy mẫu định kỳ các thông số môi trường
Tiến hành thống kê, đo đạc, lấy mẫu phân tích các thông số đặc trưng của chất thải và môi trường xung quanh; ghi nhận các kết quả thống kê, đo đạc, phân tích trong báo cáo. Cần lưu ý, các biện pháp thống kê, đo đạc, lấy mẫu phân tích phải tuân thủ theo các tiêu chuẩn kỹ thuật hiện hành và do các đơn vị có chức năng đảm nhận.
Định kỳ đo đạc, lấy mẫu phân tích các thông số đặc trưng (liên quan đến các nguồn thải) của chất thải phát sinh từ quá trình hoạt động của cơ sở (nước thải, khí thải, chất thải rắn, chất thải nguy hại, tiếng ồn, độ rung, và các chỉ tiêu khác); tần suất đo đạc, lấy mẫu phân tích tối thiểu 03 tháng/lần.
- Nước thải: lấy mẫu nước thải trước khi xả ra hệ thống cống thoát công cộng; các tiêu chuẩn đối chiếu: TCVN 5945:2005 (Tiêu chuẩn nước thải công nghiệp), TCVN 6772:2000 (Tiêu chuẩn nước thải sinh hoạt);
- Khí thải: lấy mẫu phân tích khí thải tại các nguồn phát sinh, sau hệ thống xử lý (nếu có); các tiêu chuẩn đối chiếu: TCVN 5939:2005 (Tiêu chuẩn khí thải công nghiệp đối với bụi và các chất vô cơ); TCVN 5940:2005 (Tiêu chuẩn khí thải công nghiệp đối với một số chất hữu cơ);
- Chất thải rắn và chất thải nguy hại: thống kê tổng lượng thải; mô tả biện pháp phân loại, lưu giữ; đính kèm các hợp đồng với đơn vị có chức năng trong việc thu gom, vận chuyển, xử lý.
- Tiếng ồn, độ rung: đo đạc tại các vị trí phát sinh có khả năng gây ảnh hưởng nhiều nhất; tiêu chuẩn đối chiếu: TCVN 5949:1998 (quy định mức ồn tối đa cho phép khu vực công cộng và dân cư), TCVN 6962:2001 (quy định mức gia tốc rung tối đa cho phép đối với môi trường khu vực công cộng và dân cư);
Định kỳ đo đạc, lấy mẫu phân tích các thông số đặc trưng (liên quan đến các nguồn tác động tiêu cực) của môi trường xung quanh cơ sở (nước mặt, nước ngầm, không khí, đất)– nếu tại khu vực của cơ sở không có trạm quan trắc chung của cơ quan nhà nước; tần suất đo đạc, lấy mẫu phân tích tối thiểu 06 tháng/lần.
- Môi trường không khí xung quanh: các tiêu chuẩn so sánh: TCVN 5937:2005 (Tiêu chuẩn chất lượng không khí xung quanh), TCVN 5938:2005 (Nồng độ tối đa cho phép của một số chất độc hại trong không khí xung quanh);
- Môi trường nước mặt: các tiêu chuẩn so sánh: TCVN 5942:1995 (Tiêu chuẩn chất lượng nước mặt); TCVN 5943:1995 (Tiêu chuẩn chất lượng nước biển ven bờ);
- Môi trường nước ngầm: tiêu chuẩn so sánh: TCVN 5944:1995 (Tiêu chuẩn chất lượng nước ngầm);
- Môi trường đất: tiêu chuẩn so sánh: TCVN 5941:1995 (Giới hạn tối đa cho phép của dư lượng hóa chất bảo vệ thực vật trong đất).
Theo dõi diễn biến và đo đạc thực trạng các yếu tố (nếu có liên quan): xói mòn, trượt, sụt, lở, lún đất; xói lở bờ sông, bờ suối, bờ hồ, bờ biển; bồi lắng lòng sông, lòng suối, lòng hồ, đáy biển; thay đổi mực nước mặt, nước ngầm; xâm nhập mặn; xâm nhập phèn; và các tác động khác (nếu tại khu vực của cơ sở không có trạm quan trắc chung của cơ quan nhà nước); tần suất đo đạc phù hợp với từng trường hợp cụ thể.
IV. Kết luận và kiến nghị
- Nhận xét mức độ ảnh hưởng tiêu cực đến môi trường xung quanh do quá trình hoạt động của cơ sở.
- Nhận xét hiệu quả xử lý ô nhiễm của cơ sở (các nội dung đạt và không đạt), nêu rõ nguyên nhân; cam kết khắc phục các nội dung không đạt, biện pháp khắc phục, thời hạn khắc phục; cam kết về việc thực hiện và vận hành thường xuyên các biện pháp giảm thiểu, xử lý chất thải đảm bảo đạt các tiêu chuẩn, quy chuẩn hiện hành về môi trường; cam kết thực hiện các biện pháp bảo vệ môi trường khác theo quy định hiện hành của pháp luật Việt Nam.
- Các kiến nghị của cơ sở đối với các cơ quan quản lý nhà nước về môi trường và các cơ quan chức năng có liên quan khác.
Chủ cơ sở
(Ký, ghi họ tên và chức danh, đóng dấu) |
>>> Lập báo cáo giám sát môi trường định kỳ
mau bao cao giam sat moi truong / mẫu báo cáo giám sát môi trường
Đánh giá Tác động Môi trường (EIA) và các Chính sách Bảo vệ Môi trường
Việc xem xét
vấn đề môi trường trong các dự án và các chương trình phát triển nhằm
làm cho hoạt động đầu tư bền vững hơn và tạo ra lợi ích lớn hơn cho đất
nước nói chung. Làm tốt công tác môi trường ngay từ đầu thường đem lại
hiệu quả trong việc tiết kiệm chi phí từ kinh phí cho việc ngăn chặn và
giảm thiểu tác động đối với môi trường.
Ngân hàng Thế giới tại Việt Nam hỗ trợ chương trình này bằng hai cách quan trọng như sau:
- Một là, lồng ghép và củng cố Đánh giá Tác động Môi trường (EIA) trong hệ thống quốc gia của Việt Nam.
- Hai là, đảm bảo việc tuân thủ các chính sách bảo vệ môi trường của Ngân hàng Thế giới để giảm thiểu tác động môi trường của các dự án của Ngân hàng Thế giới và tối đa hóa các lợi ích môi trường.
Các Chính sách Quốc gia về Đánh giá Tác động Môi trường
Chính phủ Việt Nam có một bộ luật và chính sách đầy đủ về đánh giá tác động môi trường.
Ngân
hàng Thế giới cung cấp sự hỗ trợ có mục tiêu cho các lĩnh vực chuyên về
chính sách và xây dựng luật liên quan đến đánh giá tác động môi trường.
Nhưng việc triển khai các chính sách đánh giá tác động môi trường
thường gặp trở ngại bởi sự thiếu năng lực ở các tỉnh và bộ ngành và sự
yếu kém đáng kể trong việc áp dụng các điều khoản môi trường sau khi các
báo cáo đánh giá tác động môi trường được thông qua. Ngân hàng Thế giới
cung cấp một số hỗ trợ cho việc tăng cường năng lực.
Dưới đây là những ví dụ về sự tham gia của Ngân hàng Thế giới đối với chính sách đánh giá tác động môi trường ở Việt Nam:
Hài hòa hóa: Ngân
hàng Thế giới tham gia vào một sáng kiến tập trung vào việc làm hài hòa
các chính sách đánh giá tác động môi trường giữa các nhà tài trợ và
Chính phủ Việt Nam. Sáng kiến này nằm trong khuôn khổ hoạt động của Nhóm
Đối tác về Hiệu quả của Viện trợ (PGAE). Nhóm công tác kỹ thuật về Hài
hòa hóa Đánh giá Tác động Môi trường do Bộ Tài nguyên Môi trường và Ngân
hàng Phát triển Châu Á chủ trì. Ngân hàng Thế giới cung cấp hỗ trợ kỹ
thuật và hướng dẫn, đồng thời tài trợ một số nghiên cứu then chốt do
Nhóm công tác kỹ thuật tiến hành thông qua Quỹ ủy thác do Ngân hàng Thế
giới quản lý với Bộ Kế hoạch Đầu tư.
Đánh giá môi trường chiến lược phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư: Theo
Luật Bảo vệ Môi trường năm 2005, tất cả các quy hoạch phát triển và quy
hoạch tổng thể ở Việt Nam đều phải có đánh giá môi trường chiến lược.
Bộ Kế hoạch và Đầu tư, bao gồm cả Viện Chiến lược Phát triển (cơ quan
chủ trì việc soạn thảo các kế hoạch tổng thể ở Bộ Kế hoạch Đầu tư), đã
được Ngân hàng Thế giới giúp đỡ soạn thảo kế hoach tổng thể phát triển
kinh tế-xã hội cho Đồng bằng Sông Hồng giai đoạn 2011-2020. Một nhóm
đánh giá môi trường chiến lược được thiết lập tại Bộ Kế hoạch và Đầu tư
để xây dựng năng lực. Việc đánh giá nhanh môi trường chiến lược được một
nhóm các chuyên gia tư vấn có kinh nghiệm thực hiện dưới sự giám sát
chặt chẽ của một cố vấn quốc tế dày dạn kinh nghiệm. Các hoạt động cụ
thể bao gồm: đào tạo cán bộ ở cấp trung ương và địa phương, tham vấn với
các chuyên gia và thu thập dữ liệu để xác định các vấn đề và xu hướng
môi trường ở Đồng bằng Sông Hồng, xem xét các tác động môi trường trong
20 tài liệu cơ sở đã được chuẩn bị cho quy hoạch tổng thể, tổ chức hội
thảo cuối cùng để chia sẻ kết quả với nhóm hoạch định và các bên liên
quan khác. Báo cáo đánh giá môi trường chiến lược đang được chuẩn bị bởi
nhóm đánh giá tác động môi trường chiến lược và các chuyên gia tư vấn.
Tài trợ từ Quỹ Xây dựng Thể chế:
Đây là khoản viện trợ không hoàn lại từ Quỹ Xây dựng Thể chế nhằm giúp
Việt Nam tăng cường bảo vệ môi trường và xã hội thông qua việc xây dựng một bộ tài liệu hướng dẫn kỹ thuật cho lĩnh vực giao thông và phát triển nông thôn. Khoản viện trợ này kết thúc năm 2004. Là
kết quả của quá trình tham vấn toàn diện, bộ tài liệu hướng dẫn được
soạn thảo trong khuôn khổ khoản tài trợ này nhằm hỗ trợ các cơ quan
chính phủ, kể cả các cơ quan quản lý dự án ở trung ương, các ban quản lý
dự án, cũng như các chuyên gia tư vấn, các tổ chức phi chính phủ và các
nhà thầu nâng cao năng lực thể chế trong việc thực hiện các hoạt động
bảo vệ môi trường và xã hội và lồng ghép các hoạt động này tốt hơn với
các yêu cầu của Ngân hàng thế giới về vấn đề này.
Các Chính sách Bảo vệ của Ngân hàng Thế giới:
Ngân hàng Thế giới nhận định đánh giá tác động môi trường là một công
cụ để xác định và đánh giá các tác động môi trường tiềm ẩn của dự án
được đề xuất, đánh giá các phương án thay thế và thiết kế các biện pháp
giảm nhẹ tác động cũng như các biện pháp quản lý và giám sát phù hợp. Về việc thực hiện các biện pháp bảo vệ của Ngân hàng Thế giới ở khu vực và trên toàn cầu, xin vui lòng đọc thêm ở trang các chính sách bảo vệ của Ngân hàng Thế giới. Ở
Việt Nam, 75% tổng số thời gian của các cán bộ môi trường của chúng tôi
được dành cho các vấn đề bảo vệ môi trường – trong quá trình chuẩn bị
và giám sát các dự án của chúng tôi. Hiện tại công việc bảo vệ môi
trường tập trung vào:
- Đưa các vấn đề môi trường vào thiết kết dự án;
- Giám sát các điều khoản về môi trường trong quá trình thực hiện dự án.(The World Bank)
Báo cáo về quá trình hài hòa hóa thủ tục đánh giá tác động môi trường (ĐTM) của Nhóm Công tác kỹ thuật ĐTM
Chính
phủ Việt Nam và các đối tác phát triển đã thống nhất chuyển đối Nhóm
Đối tác về Hiệu quả Viện trợ (PGAE) thành Diễn đàn về Hiệu quả Viện trợ
(AEF) nhằm đẩy mạnh vai trò đóng góp của ODA đối với hiệu quả phát
triển. AEF là một trong những diễn đàn góp mặt tại Hội nghị tư vấn các
nhà tài trợ (CG) ở Việt Nam.
Ban Thư ký của AEF được đặt dưới sự chủ trì của Bộ Kế hoạch và Đầu tư và có trụ sở tại BKHĐT. AEF thành lập các nhóm chuyên đề về các vấn đề chuyên biệt mà một trong số đó là Nhóm Công tác kỹ thuật ĐTM (tạm gọi tắt là Nhóm ĐTM). Bộ Tài nguyên và Môi trường tham gia đồng chủ trì nhóm này. Tháng
4 năm 2010, Ban Chấp hành của AEF đã đề nghị Ngân hàng Thế giới làm
đồng chủ trì đại diện cho các nhà tài trợ. Với sự đồng ý của Bộ TNMT,
Nhóm ĐTM thay thế cho nhóm kỹ thuật về ĐTM đã tồn tại trong những năm
trước với tên gọi tiếng Anh là PGAE (do BTNMT và Ngân hàng Phát triển
châu Á đồng chủ trì) cũng như nhóm công tác không chính thức về đánh giá
môi trường chiến lược (SEA) do BTNMT và SEMLA đồng chủ trì (SEMLA là một dự án hợp tác với Thụy Điển hiện nay đã hoàn thành).
Nhóm
ĐTM hoan nghênh tất cả các đối tác của chính phủ và nhà đầu tư ODA liên
quan đến ĐTM và đánh giá môi trường chiến lược tham gia nhóm này; để
biết thêm chi tiết, vui lòng liên hệ với chị Lê Thanh Hương Giang (gle@worldbank.org).
Một số ấn phẩm hữu ích về sự hài hòa hóa thủ tục ĐTM
Dưới sự bảo trợ của của Nhóm ĐTM và sự hướng dẫn của hai đồng chủ trì là BTNMT và Ngân hàng Phát triển châu Á, trong những năm vừa qua một số
ấn phẩm quan trọng đã được phát hành. Các ấn phẩm này đã nhận được sự
trợ giúp tích cực của Chương trình Xây dựng năng lực toàn diện về Quản
lý ODA (CCBP)
và sự trợ giúp to lớn từ nguồn vốn ủy thác của Nhật Bản (PHRD) thông
qua Ngân hàng Thế giới (mã số TF053774). Các ấn phẩm này bao gồm các báo
cáo về hài hòa hóa thủ tục ĐTM năm 2006, 2007, 2008 và 2009 và có thể
được truy cập ở mục các Chương trình CCBP, sau đó chọn “Các báo cáo liên
quan”:
- Báo cáo về hài hòa hóa thủ tục ĐTM năm 2006: Củng cố và sắp xếp hệ thống đảm báo an toàn môi trường ở Việt Nam:Mục tiêu của Tuyên bố Hà Nội liên quan đến hài hóa hóa các yêu cầu ĐTM (do dự án SEMLA và Ngân hàng Thế giới đồng tài trợ).
- Báo cáo về hài hòa hóa thủ tục ĐTM năm 2007: Hỗ trợ hài hòa hóa thủ tục ĐTM theo Tuyên bố Hà Nội về Hiệu quả viện trợ (tháng 1 năm 2008). Báo cáo do Clausen và những người khác thực hiện.
- Báo cáo về hài hòa hóa thủ tục ĐTM năm 2008: Nghiên cứu về hài hòa hóa thủ tục ĐTM dành cho Tuyên bố Hà Nội về Hiệu quả viện trợ (tháng 1 năm 2009). Báo cáo do Công ty Tư vấn môi trường JDM và những người khác thực hiện.
- Báo cáo về hài hòa hóa thủ tục ĐTM năm 2009: Hỗ trợ hài hòa hóa thủ tục ĐTM theo Tuyên bố Hà Nội về Hiệu quả Viện trợ (tháng 12 năm 2009). Báo cáo bao gồm phiên bản hiện hành của bản “Hướng dẫn chung về việc thực hiện ĐTM”. Báo cáo do các ông/bà Sỹ, Hương và Sàng thực hiện. Báo cáo này cũng có bản bằng tiếng Việt. Cũng trong khuôn khổ nghiên cứu được CCBP hỗ trợ này còn bao gồm việc soạn thảo chuẩn bị cho bộ chương trình tiện ích về ĐTM trực tuyến (chỉ có tiếng Việt).
- Từ đường dẫn “Hướng dẫn lập Kế hoạch Quản lý Môi trường”, bạn có thể truy cập báo cáo có tựa đề là Hài hòa ĐTM theo Tuyên bố Hà Nội về Hiệu quả Viện trợ (tháng 12 năm 2009, do Công ty Tư vấn môi trường IDM thực hiện) trong đó có các hướng dẫn để trưng cầu ý kiến và các EMP.
Bản tóm tắt này do Douglas J. Graham viết.
Quản lý ô nhiễm và chất thải nguy hại
Công
việc quản lý môi trường của Ngân hàng Thế giới bao gồm việc phân tích
trong phạm vi rộng và đầu tư có giới hạn về trợ giúp kỹ thuật và quản lý
ô nhiễm thông qua viện trợ không hoàn lại và các khoản cho vay.
Công Tác Phân Tích
Ô nhiễm công nghiệp: Ô nhiễm không khí và nguồn nước từ nguồn công nghiệp và chất thải nguy hiểm gây ra rủi ro về sức khỏe con người cũng như những tác động tiêu cực tới hệ sinh thái, bao gồm cả môi trường thành thị và nông thôn.
Mục tiêu của các hoạt động phân tích của Ngân hàng Thế giới về lĩnh vực này là tìm hiểu rõ hơn những vấn đề này và giúp phát triển các công cụ hữu hiệu cho việc ngăn ngừa và quản lý ô nhiễm.
Kiểm soát ô nhiễm nước tại Việt Nam: Cải thiện khả năng của các cơ quan chức năng về quản lý và kiềm soát ô nhiễm nước đã được đề cập trong khoản viện trợ không hoàn lại trị giá 300,000 đôla Mỹ của Cơ quan Phát triển (IDF) do Cục Môi trường, Bộ Tài nguyên Môi trường thực hiện.
Các dự Án
Ô nhiễm không khí ảnh hưởng đến chất lượng không khí là rất rõ ràng ở các thành phố lớn. Những nguyên nhân chính là sự đô thị hóa nhanh chóng, việc sử dụng rộng rãi than cho phát điện và việc gia tăng số lượng xe gắn máy.
Ngân hàng Thế giới đề cập đến vấn đề chất lượng không khí thông qua dự án phát triển giao thông đô thị Hà Nội. Dự án này nhằm:
Các dự án này đưa thông tin trên trang Web của Ngân hàng Thế giới về khu vực đô thi ở Việt Nam.
Công Tác Phân Tích
Ô nhiễm công nghiệp: Ô nhiễm không khí và nguồn nước từ nguồn công nghiệp và chất thải nguy hiểm gây ra rủi ro về sức khỏe con người cũng như những tác động tiêu cực tới hệ sinh thái, bao gồm cả môi trường thành thị và nông thôn.
Mục tiêu của các hoạt động phân tích của Ngân hàng Thế giới về lĩnh vực này là tìm hiểu rõ hơn những vấn đề này và giúp phát triển các công cụ hữu hiệu cho việc ngăn ngừa và quản lý ô nhiễm.
- Quan hệ đối tác về môi trường giữa Ngân hàng Thế giới và Hàn Quốc: Trong quan hệ đối tác này, bản báo cáo đầu tiên này về quản lý nước thải công nghiệp tại lưu vực sông Nhuệ - Đáy và sông Đồng Nai vừa được hoàn thành gần đây trong năm 2009. Mục tiêu của hoạt động nghiên cứu này là để cung cấp:
i) kiểm kê các cơ sở công nghiệp hiện tại nằm trong lưu vực hai hệ thống sông trên (Nhuệ-Đáy và Đồng Nai) và
ii) cung cấp bản đánh giá chi tiết về hiện trạng và các cách tiếp cận tiềm tàng đề cải thiện việc quản lý nước thải tại các cơ sở công nghiệp, các ngành công nghiệp gây ô nhiễm lớn và các làng nghề tại các tỉnh ô nhiễm nặng nề nhất của lưu vực sông Nhuệ Đáy tại Việt Nam. Báo cáo cuối cùng sẽ đươc đưa lên trang Web này khi hoàn thành.
- Báo cáo về tác động ô nhiễm của khu vực sản xuất: Một báo cáo với tiêu đề “Đánh giá và phân tích tác động ô nhiễm từ khu vực sản xuất của Việt Nam” được phát hàng tháng 6 năm 2008.
Bản báo cáo nêu bật những thách thức chủ yếu về quản lý môi trường trong quá trình đô thị hóa và công nghiệp hóa đang diễn ra nhanh chóng.
Bản báo cáo cung cấp phân tích toàn diện về chính sách môi trường, khung quy định và hiệu quả của việc thực hiện các giải pháp này để giải quyết các thách thức này. Bản báo cáo cũng đưa ra các biện pháp để cải thiện kết quả trên thực địa.
Bản báo kiến nghị rằng trong tương lai, chính phủ nên ưu tiên can thiệp quản lý ô nhiễm đối với khu vực công nghiệp, làm rõ vai trò của các các viện và trách nhiệm của các cơ quan chính phủ liên quan đến quy định về ô nhiễm, tăng cường giám sát và thực thi các biện pháp giảm ô nhiễm công nghiệp và hợp lý hóa các khoản chi cho quản lý và kiểm soát ô nhiễm.
- Quản lý ô nhiễm phát triền công nghiệp: Viện Kinh tế và Thương mại Hàn Quốc và Trung tâm Phát triển Môi trường và Cộng đồng của Việt Nam bắt đầu triển khai một nghiên cứu từ năm 2006. Mục tiêu của nghiên cứu này là:
- Đánh giá hiện trạng ô nhiễm công nghiệp tại Việt Nam
- Dự báo phát triển công nghiệp và tình hình ô nhiễm đi kèm tới năm 2015
- Đưa ra một số nguyên tắc và chiến lược quản lý ô nhiễm hiệu quả dựa trên những kinh nghiệm tốt nhất của Hàn Quốc và Trung Quốc. Báo cáo này đang được hoàn thành.
- Mối
quan hệ giữa nghèo và môi trường (PEN): Giai đoạn 1 của nghiên cứu này
được triển khai từ năm 2001 nhằm tìm hiểu mức độ và tầm quan trọng của
quan hệ giữa nghèo và môi trường ở tiểu vùng sông Mê Kông và để mở rộng
đối thoại giữa Ngân hàng Thế giới và Việt Nam, Lào và Cămpuchia.
- Bản thảo đầu tiên về mối quan hệ giữa nghèo và môi trường được đăng năm 2006 kiểm tra bảy chỉ tiêu chính về môi trường cho mối tương quan chủ yếu ở cấp độ tỉnh giữa nghèo và môi trường (vấn đề chặt phá rừng, vùng đất yếu, ô nhiễm không khí trong nhà và một số trường hợp tiêu chày)
- Nghiên
cứu PEN thứ hai sau đó đề cập một số vấn đề chưa được giải quyết trong
bản thào nghiên cứu đầu tiên. Cụ thể, nghiên cứu này có ba mục tiêu
chính sau:
- Nhận biết thêm và chi tiết thêm PEN ở ba nước này
- Kiến nghị chính sách can thiệp đối với các mối quan hệ giữa nghèo và ô nhiễm đã được xác định
- Đảm bảo mối liên hệ với các dự án PEN đang được triển khai trong khu vực tiểu vùng Mê Kông. Báo cáo PEN lần hai đang được hoàn thiện.
Kiểm soát ô nhiễm nước tại Việt Nam: Cải thiện khả năng của các cơ quan chức năng về quản lý và kiềm soát ô nhiễm nước đã được đề cập trong khoản viện trợ không hoàn lại trị giá 300,000 đôla Mỹ của Cơ quan Phát triển (IDF) do Cục Môi trường, Bộ Tài nguyên Môi trường thực hiện.
Các dự Án
Ô nhiễm không khí ảnh hưởng đến chất lượng không khí là rất rõ ràng ở các thành phố lớn. Những nguyên nhân chính là sự đô thị hóa nhanh chóng, việc sử dụng rộng rãi than cho phát điện và việc gia tăng số lượng xe gắn máy.
Ngân hàng Thế giới đề cập đến vấn đề chất lượng không khí thông qua dự án phát triển giao thông đô thị Hà Nội. Dự án này nhằm:
- i) Nâng cấp năm trạm quan trắc chất lượng không khí đang bị xuống cấp ở Hà Nội và dựng thêm ba trạm nữa
- ii) Triển khai hai nghiên cứu về thống kê nguồn ô nhiễm không khí di động (ô tô, xe gắn máy) và tác động đối với sức khỏe con người của ô nhiễm không khí. Dự án cũng hy vọng nâng cao khả năng về quản lý chất lượng không khí trong Phòng Tài nguyên Môi trường Hà Nội.
Các dự án này đưa thông tin trên trang Web của Ngân hàng Thế giới về khu vực đô thi ở Việt Nam.
(The World Bank)
Đăng ký:
Bài đăng (Atom)